I. Khái niệm dao động tự do
1. Khái niệm dao động
Từ
một số dụng cụ đơn giản như: lò xo nhẹ, dây nhẹ không dãn, vật nặng và giá đỡ em
hãy tiến hành 2 thí nghiệm sau
Thí nghiệm 1: Cố định một đầu của lò xo, gắn vật nặng vào đầu còn lại của lò xo . Kéo vật nặng xuống một đoạn theo phương thẳng đứng và buông nhẹ.
Thí nghiệm 2: Cố định một đầu của dây nhẹ không dãn, gắn vật nặng vào đầu còn lại của dây. Kéo vật nặng để dây treo lệch một góc xác định và buông nhẹ
Sau khi quan sát các thí nghiệm trên em hãy mô tả chuyển động và điểm giống nhau của 2 dao động trên.
|
Mô tả chuyển động |
Điểm giống nhau |
|
con lắc lò xo và con lắc đơn dao động xung quanh một vị trí xác định |
Chuyển động có tính lặp
lại. Chuyển động có giới hạn trong không gian. |
Kết luận :
Dao
động cơ học là sự chuyển động có giới hạn trong không gian của một vật quanh một
vị trí xác định gọi là vị trí cân bằng.
Dao
động mà trạng thái chuyển động của vật được lặp lại như cũ sau những khoảng thời
gian bằng nhau được gọi là dao động tuần hoàn.
Ví dụ về dao động tuần hoàn:
Ứng dụng của dao động tuần hoàn trong thực tế
Dao động tuần hoàn là một hiện tượng vật lý cơ bản có nhiều ứng
dụng trong đời sống hàng ngày và trong các ngành công nghiệp khác nhau. Các ứng
dụng của nó không chỉ giới hạn trong vật lý mà còn có vai trò quan trọng trong
nhiều lĩnh vực khác như công nghệ, y học, và kỹ thuật.
Công
nghệ và Kỹ thuật: Dao động tuần hoàn được sử dụng trong việc
chế tạo các thiết bị như đồng hồ cơ, máy phát điện và máy biến áp. Chẳng hạn,
các hệ thống dao động điện từ trong máy phát điện và máy biến áp giúp điều chỉnh
và truyền tải năng lượng hiệu quả.
Y học: Trong
y học, các dao động sinh học như nhịp tim, sóng não là các dạng dao động tuần
hoàn quan trọng để theo dõi sức khỏe. Máy đo nhịp tim và thiết bị chẩn đoán
hình ảnh thường dựa vào hiện tượng này để đưa ra các kết quả chính xác.
Giao
thông vận tải: Dao động cơ học trong hệ thống giảm xóc
của các phương tiện giao thông giúp giảm chấn và tạo sự êm ái khi di chuyển. Điều
này cải thiện sự thoải mái và an toàn cho hành khách.
Công nghệ viễn thông: Sóng điện từ, một dạng dao động tuần hoàn, là cơ sở cho việc truyền tín hiệu trong hệ thống viễn thông và mạng lưới internet. Chúng giúp kết nối thông tin trên khoảng cách lớn một cách nhanh chóng và ổn định.
2. Dao đông tự do
Xét
các hệ thực hiện dao động: con lắc lò xo gồm vật nặng được gắn vào một đầu của
lò xo (Hình 1.2a), con lắc đơn gồm vật nặng được gắn vào đầu một dây không dãn
(Hình 1.2b).
Khái niệm của dao động tự
do
Dao động của hệ xảy ra dưới tác dụng chỉ của nội
lực được gọi là dao động tự do (dao động riêng).
Ví dụ về các vật dao động tự do trong thực tế
II. DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Quan sát vị trí của vật nặng trong hệ con lắc lò xo như hình 1.5 tại các thời
điểm khác nhau em hãy cho biết thế nào là li
độ, biên độ, chu kì dao động và tần số dao động.
Li độ của vật dao động là tọa độ của vật mà gốc tọa
độ được chọn trùng với vị trí cân bằng.
Biên độ là độ lớn cực đại của
li độ.
Chu kì dao động T là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động (đơn vị: s)
Tần số dao động f được xác định bởi số
dao động mà vật thực hiện được trong một giây (đơn vị: Hz): f = 1/T
a) Có toạ độ dương, âm hoặc
bằng không.
b) Có khoảng cách đến vị
trí cân bằng cực đại.
c) Gần nhau nhất có cùng
trạng thái chuyển động.
3. Khái niệm dao động điều
hòa
Khi lực cản trong quá trình dao động là không đáng kể, đồ thị tọa độ - thời gian cũng chính là đồ thị li độ - thời gian.
Khái niệm:
Dao động điều hòa là dao động tuần hoàn
mà li độ của vật dao động là một hàm cosin (hoặc sin) theo thời gian.
Pha
dao động là một đại lượng đặc trưng cho trạng thái của vật trong quá trình dao
động.
Khi
xét hai dao động cùng chu kì (cùng tần số), ta thường quan tâm đến độ lệch pha
giữa chúng.
Quan sát Hình 1.7, so
sánh biên độ và li độ của hai dao động 1 và 2 tại mỗi thời điểm.
Hai dao động 1 và 2 có cùng biên độ A
Tại thời điểm t = 0, vật 1 đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương của trục toạ độ. Sau một khoảng thời gian ngắn nhất ∆t, vật 2 mới đạt được trạng thái tương tự
Khái niệm:
Độ
lệch pha giữa hai dao động điều hòa cùng chu kì (cùng tần số) được xác định
theo công thức
Ví dụ: Xác định độ lệch pha giữa hai dao động trong Hình 1.9
= T/4



0 Nhận xét