Chủ đề 5: DAO ĐỘNG TẮT DẦN.
DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC.
HIỆN TƯỢNG CỘNG HƯỞNG
I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. DAO ĐỘNG TẮT DẪN
Dao động có
biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần.
Do lực ma sát và lực
cản của môi trường sinh công làm mất dần năng lượng của dao động. Lực cản của
môi trường càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
1.3. Đặc điểm của dao động tắt dần
- Dao động tắt dần có có chu kỳ dao động tắt dần không đổi và bằng chu kì riêng của hệ dao động.
- Trong dao động tắt dần, biên độ A giảm dần nên những đại lượng mang giá trị cực đại như vmax =ωA; amax =ωA2; ... cũng sẽ giảm dần theo thời gian.
- Vì cơ năng W bằng giá trị cực đại của động năng tại vị trí cân bằng Wđ max và bằng với giá trị cực đại của thế năng tại biên Wtmax nên trong dao động tắt dần, nếu cơ năng giảm dần thì Wđmax và Wt max cũng giảm dần theo thời gian.
1.4. Các loại dao động tắt dần.
Đồ thị các loại dao động tắt dần được mô tả như hình- Dao động tắt dần dưới hạn:Khi lực cản tác dụng lên vật có độ lớn nhỏ, vật thực hiện dao động với biên độ giảm dần theo thời gian và dừng lại sau một số chu kì dao động.
1.5. Ứng dụng
Dao động tắt dần được dùng trong các thiết bị giảm xóc của ô tô,
các thiết bị đóng cửa tự động.
2. DAO ĐỘNG DUY TRÌ
2.1. Định nghĩa
Dao động duy trì là một dao động tắt dần được cung cấp thêm năng
lượng để bù vào sự tiêu hao do ma sát mà không làm thay đổi chu kì riêng của vật
dao động.
2.2. Ví dụ dao động duy trì:
Dao động của con lắc đồng hồ, bà
đu đưa võng cho cháu ngủ
3. DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
3.1. Dao động cưỡng bức
Là dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn, kết quả vật dao động cưỡng bức sẽ dao động với chu kỳ và tần số của lực cưỡng bức.
3.2. Đặc điểm của dao động cưỡng bức
- Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi
và có tần số bằng tần số ngoại lực cưỡng bức.
fcưỡng bức = fngoại lực
- Biên độ Acb của dao động cưỡng bức vừa phụ
thuộc vào biên độ dao động của ngoại lực, vừa phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần
số ngoại lực cưỡng bức fngoại lực và tần số dao động
riêng fo.
3.3. Đồ thị sự phụ thuộc biên độ dao động cưỡng bức vào tần số.
Trong hình
, tần số dao động riêng là f0. Khi tần số ngoại lực cưỡng bức f càng gần giá trị f0 thì biên độ dao động cưỡng bức càng lớn, khi tần số ngoại lực cưỡng bức f càng xa giá trị tần số dao động riêng f0 thì biên độ dao động cưỡng bức càng nhỏ.
3.3. Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào lực cản của môi trường
Nếu lực cản môi trường nhỏ, khi đó biên độ
dao động sẽ lớn. Ngược lại khi lực cản môi trường lớn thì biên độ dao động cưỡng
bức sẽ nhỏ.
Đồ thị sự phụ
thuộc biên độ dao động cưỡng bức vào lực cản môi trường được mô tả như hình
3.4.Ví dụ về dao động cưỡng bức
Khi xe đi qua các đoạn đường lồi lõm (ổ
gà), xe sẽ bị rung (dao động) theo độ lồi lõm của mặt đường.
4.1.Định nghĩa:
Là hiện tượng biên độ dao động cưỡng bức tăng đến giá trị cực đại
khi tần số f của ngoại lực lực cưỡng
bức bằng tần số riêng f0 của
hệ dao động.
Vậy hiên tượng cộng hưởng xảy ra khi khi f = f0 ; ω = ω0 ; T = T0
⟹ Biên độ dao động A đạt giá trị cực đại
4.2. Vai trò của hiện tượng cộng hưởng
- Cộng hưởng có hại:
hệ dao động như toà nhà, cầu, bệ máy, khung xe… khi
chịu dao động cưỡng bức và xảy ra cộng hưởng cơ học sẽ gây hư hại và nguy hiểm.
- Cộng hưởng có lợi:
trong các hộp
đàn của các đàn ghita, viôlon … đã ứng dụng hiện tượng cộng hưởng để làm tăng
cường độ âm.
- Hiện tượng cộng hưởng càng thể
hiện rõ nhất khi lực cản môi trường càng nhỏ.
Ví dụ
1: Vào những buổi
chiều tại các trường học, các em học sinh tiểu học thường ngồi chơi trên những
chiếc xích đu để chờ ba mẹ đón các em về. Ban đầu các em đẩy mạnh để kích thích
cho xích đu dao động. Sau một thời gian xích đu từ từ dừng lại.
a) Dao động của xích đu thuộc loại dao
động nào?
b) Vì sao xích đu lại dao động tắt dần?
c) Để cho xích đu dao động qua lại với
biên độ không đổi các em học sinh phải làm sao?
Hướng dẫn giải
a) Dao động của xích đu có biên độ giảm
dần theo thời gian. Do đó dao động của xích đu thuộc loại dao động tắt dần.
b) Nguyên nhân xích đu dao động tắt dần
do lực ma sát và lực cản của môi trường sinh công làm mất dần năng
lượng của dao động. Do đó biên
độ dao giảm dần theo thời gian.
c) Để duy trì dao động của xích đu,
sau mỗi dao động các em thường dùng chân đẩy nhẹ xuống đất. Động tác này nhằm bổ
sung một phần năng lượng dao động đã tiêu hao do ma sát sau mỗi chu kỳ mà không
làm thay đổi chu kỳ dao động của xích đu.
Ví dụ 2: Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng 100 N/m, vật nặng khối lượng 250 gam. Kéo vật khỏi vị trí cân bằng một khoảng 4 cm theo chiều dương rồi thả cho vật dao động theo phương nằm ngang. Biết rằng sau mỗi chu kỳ dao động biên độ giảm 4%.
a) Tính chu kì dao động của vật.
b) Tính cơ năng ban đầu của vật.
c) Tính cơ năng của vật sau 2 chu kỳ dao động.
d) Sau bao nhiêu lần dao động cơ năng
của vật còn lại 0,049 J?
Hướng
dẫn giải
Ví dụ 3: Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 100 g, lò xo có
độ cứng 100 (N/m) dao động theo phương ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng
nghiêng là 0,1. Kéo vật khỏi vị trí cân bằng một khoảng 2 cm theo chiều dương rồi thả không vận tốc đầu. Tính
a) độ giảm biên độ sau mỗi ½ chu kỳ dao động.
b) số
dao động vật thực hiện cho tới khi dừng lại.
c) thời
gian từ lúc vật bắt đầu dao động cho đến khi dừng lại.
d) quãng đường từ lúc vật bắt đầu dao động cho tới khi dừng
lại.
Ví dụ 4: Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang có đồ thị (x-t) như hình
b) Xác định độ giảm biên độ của vật trong ½ chu kỳ dao động.
c) Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang.
II. Luyện tập



0 Nhận xét